Giới thiệu sản phẩm
Glycin(viết tắt là Gly hoặc G), còn gọi là axit aminacetic, là loại nhỏ nhất trong số 20 axit amin protein. Nó là tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt, dễ hòa tan trong nước và có vị ngọt. Liên kết bên của glycine là một nguyên tử hydro. Carbon của glycine kết nối hai nguyên tử hydro và không có carbon bất đối xứng nên không có đồng phân quang học. Bởi vì liên kết bên của glycine rất nhỏ nên nó có thể chiếm những khoảng trống mà các axit amin khác không thể chiếm được, chẳng hạn như là một axit amin trong chuỗi xoắn collagen.
Ở một số protein (chẳng hạn như cytochrome, myoglobin và hemoglobin), nó thay đổi rất ít trong quá trình tiến hóa, bởi vì nếu một axit amin lớn hơn thay thế nó, cấu trúc của toàn bộ protein sẽ thay đổi, do đó glycine thường ở một vị trí cố định trong protein và không bị thay thế bởi các axit amin khác.
Hầu hết các protein chỉ chứa một lượng nhỏ glycine và collagen là một ngoại lệ quan trọng, chứa một phần ba glycine.
Glycine là một axit amin không thiết yếu vì nó có thể được tổng hợp trong cơ thể từ serine, chất này lại có nguồn gốc từ 3-phosphoglycerate, nhưng khả năng chuyển hóa sinh tổng hợp glycine không thể đáp ứng nhu cầu tổng hợp collagen. Ở hệ thần kinh trung ương hệ thống, đặc biệt là ở cột sống, glycine là chất dẫn truyền thần kinh ức chế. Nếu các thụ thể glycine được kích hoạt, các ion clorua sẽ xâm nhập vào tế bào thần kinh thông qua các thụ thể ion, dẫn đến tiềm năng ức chế sau khớp thần kinh. Strychnine là chất đối kháng các thụ thể ion này. Chỉ số LD50 của nó ở chuột là 0,96 mg/kg trọng lượng cơ thể và nguyên nhân gây tử vong là do quá kích thích. Glycine và glutamate đều là chất chủ vận trong hệ thần kinh trung ương. Các sinh vật có thể tổng hợp glycine trong tế bào của chúng.

Đặc điểm kỹ thuật sản phẩm
|
Tên sản phẩm: |
bột glycine |
xét nghiệmt: |
99% |
|
Tên khác: |
bột glycine |
Vẻ bề ngoài: |
bột |
|
Số CAS |
/ |
Thành phần hoạt động: |
Glycin |
|
Phần trích xuất: |
khác |
Cấp: |
Cấp thực phẩm |
|
Loại khai thác: |
khai thác khác |
Đóng gói: |
25kg/trống |
Chức năng & ứng dụng sản phẩm
Ngoài vai trò là thành phần của quá trình tổng hợp protein và chuyển hóa năng lượng, glycine còn có một số chức năng và tác dụng quan trọng khác:
1. Bảo vệ gan: Glycine có tác dụng bảo vệ gan và có thể giúp giảm viêm và tổn thương gan bị tổn thương. Nó giúp duy trì chức năng bình thường của tế bào gan và tham gia vào quá trình giải độc.
2. Điều hòa miễn dịch: Glycine đóng vai trò điều tiết quan trọng trong hệ thống miễn dịch. Nó có thể thúc đẩy hoạt động của các tế bào miễn dịch, tăng cường chức năng của hệ thống miễn dịch và giúp chống lại bệnh tật và nhiễm trùng.
3. Hỗ trợ hệ thần kinh: Glycine đóng vai trò điều tiết và hỗ trợ hệ thần kinh. Nó có thể thúc đẩy quá trình tổng hợp và giải phóng bình thường các chất dẫn truyền thần kinh, giúp duy trì chức năng thần kinh và khả năng nhận thức.
4. Tác dụng chống oxy hóa: Glycine có đặc tính chống oxy hóa và có thể giúp chống lại các tổn thương gốc tự do. Các gốc tự do là các phân tử hoạt động gây ra stress oxy hóa và tổn thương tế bào, trong khi chất chống oxy hóa có thể vô hiệu hóa các gốc tự do này và bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại.
5. Phục hồi và sửa chữa cơ bắp: Glycine đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi và sửa chữa cơ bắp. Nó tham gia vào quá trình tổng hợp và sửa chữa protein cơ bắp, có thể giúp giảm mệt mỏi cơ bắp và thúc đẩy tăng trưởng cơ bắp.
Ứng dụng:
Được sử dụng trong ngành dược phẩm, thí nghiệm sinh hóa và tổng hợp hữu cơ.
Được sử dụng làm chất đệm, được sử dụng trong chuẩn bị môi trường nuôi cấy mô, xét nghiệm đồng, vàng và bạc, và được sử dụng trong y học để điều trị bệnh nhược cơ và teo cơ tiến triển, tăng tiết axit, viêm ruột mãn tính, tăng prolin máu ở trẻ em và các bệnh khác.
Bổ sung dinh dưỡng. Chủ yếu được sử dụng trong gia vị và các khía cạnh khác. Gia vị và alanine được sử dụng trong đồ uống có cồn và lượng bổ sung là: {{0}},4% đối với rượu vang, 0,2% đối với rượu whisky và 1.{{1{12 }}}}% cho rượu sâm panh. Các loại khác như bột súp được thêm vào khoảng 2%; thực phẩm ngâm trong rượu vang được thêm vào ở mức 1%. Vì nó có thể có hương vị tôm, mực nhất định nên có thể dùng làm gia vị làm nước sốt. Nó có tác dụng ức chế nhất định đối với sự sinh sản của Bacillus subtilis và Escherichia coli. Vì vậy, nó có thể được sử dụng làm chất bảo quản cho các sản phẩm chả cá, bơ đậu phộng, v.v. với lượng bổ sung từ 1% đến 2%. Tác dụng đệm Vì glycine là một zwitterion có nhóm amino và carboxyl nên nó có khả năng đệm mạnh. Nó có thể đệm hương vị của muối và giấm. Lượng bổ sung trong sổ hóa chất là 0,3% đến 0,7% đối với sản phẩm muối và 0.05% đến 0,5% đối với sản phẩm muối chua . Tác dụng chống oxy hóa (sử dụng tác dụng thải kim loại của nó) Thêm nó vào bơ, phô mai và bơ thực vật có thể kéo dài thời hạn sử dụng lên 3 đến 4 lần. Để ổn định mỡ lợn trong thực phẩm nướng, có thể thêm 2,5% glucose và 0,5% glycine. Thêm 0,1% đến 0,5% vào bột mì dùng làm mì ăn liền cũng có thể dùng làm gia vị. Nó được sử dụng như một thuốc kháng axit (tăng axit dạ dày), một tác nhân điều trị chứng loạn dưỡng cơ và thuốc giải độc trong y học. Nó cũng là nguyên liệu thô tổng hợp cho các axit amin như threonine. Theo quy định GB2760-96 của đất nước tôi, nó có thể được sử dụng làm gia vị.

Giao hàng & Vận chuyển
Chúng tôi chấp nhận Chuyển phát nhanh quốc tế--Fedex/DHL/UPS, vận chuyển hàng không và vận chuyển đường biển
|
Trọng lượng hàng hóa |
đóng gói |
Phương thức vận chuyển |
thời gian thực hiện |
|
5-50kg |
Dưới 5kg Sử dụng túi giấy bạc;5-25kg sử dụng túi PP hai lớp, sau đó cho vào thùng carton chính hoặc trống bìa cứng |
Chuyển phát nhanh quốc tế |
7-10ngày |
|
{}kg |
25kg/trống, sử dụng túi PP hai lớp, sau đó cho vào trống các tông |
Vận chuyển hàng không |
7-10ngày |
|
Trên 500kg |
25kg/trống, sử dụng túi PP hai lớp, sau đó cho vào trống các tông |
vận chuyển đường biển |
20-45ngày |

